bập bỗng

bập bỗng

Ông lão bước đi bập bỗng trên con đường trơn trượt.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Không vững vàng, chập chững, xiêu vẹo: Dùng để miêu tả dáng đi, bước chân không vững, lảo đảo, chao đảo như sắp ngã, thường do đường xấu, chân yếu hoặc mang vác nặng.
    • Không ổn định, thất thường, dao động: Dùng để miêu tả một tình trạng, trạng thái, kết quả không đều, lúc lên lúc xuống, không duy trì được mức độ ổn định.
dụ sử dụng
  • Nghĩa "không vững vàng, chập chững":

    • Ông lão bước đi bập bỗng trên con đường trơn trượt.
    • đau chân, ấy đi lại bập bỗng cả ngày.
  • Nghĩa "không ổn định, thất thường":

    • Thành tích học tập của học sinh đó còn rất bập bỗng.
    • Chất lượng sản phẩm bập bỗng khiến khách hàng không hài lòng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bập bập bỗng": (từ láy, nghĩa nhấn mạnh) Rất không vững, cực kỳ chập chững hoặc cực kỳ thất thường.
    • Công việc kinh doanh của họ mới khởi nghiệp nên còn bập bập bỗng.
    • Đứa bé tập đi những bước đầu tiên bập bập bỗng.
Biến thể từ gần giống
  • Chập chững (tính từ): Thường dùng cho trẻ em tập đi, bước đi chưa vững. Nghĩa hẹp hơn "bập bỗng".
  • Chao đảo (động từ/tính từ): Nghiêng ngả, không giữ được thăng bằng; cũng có thể chỉ sự không ổn định về tài chính, tinh thần.
  • Bất ổn (tính từ): Không ổn định, thường dùng cho tình hình chung, ít dùng cho dáng đi.
  • Dao động (động từ/tính từ): Thay đổi lên xuống quanh một mức nào đó, thường dùng cho số liệu, tần số.
Từ đồng nghĩa
  • Lảo đảo: Nghiêng ngả không vững, thường do choáng váng, mệt mỏi.
  • Xiêu vẹo: Nghiêng đi, lệch đi, không thẳng đứng hoặc không theo đường thẳng.
  • Thất thường: Không đều đặn, không theo quy luật nào, lúc thế này lúc thế khác (nghĩa chỉ sự không ổn định).
Từ trái nghĩa
  • Vững vàng: Chắc chắn, kiên định, không bị lung lay.
  • Ổn định: Ở trạng thái cân bằng, không biến động, không thay đổi đột ngột.
  • Đều đặn: Diễn ra một cách đều nhau, không lúc nhanh lúc chậm, lúc cao lúc thấp.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "bập bỗng" thường được dùng trong văn nói văn viết mang tính miêu tả.
  • Khi dùng với nghĩa chỉ dáng đi, thường đi kèm với các động từ như "đi", "bước".
  • Khi dùng với nghĩa chỉ sự không ổn định, thường bổ nghĩa cho các danh từ chỉ kết quả, chất lượng, tình hình như "năng suất", "thành tích", "chất lượng".

Từ chứa "bập bỗng"